ĐO MỨC/GIAO DIỆN CHẤT LỎNG TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LỎNG SỆT/CHẤT TẠO KẾT TỦA.

Trong các nhà máy xử lý nước thải đô thị và công nghiệp hiện nay, chất bùn được sử dụng để tách biệt chất rắn với hệ thống xử lý nước thải bằng cách đưa vào không khí và chất tạo kết tủa. Tổng lượng không khí và chất tạo kết tủa được kiểm soát bằng cách đo giao diện mức chất lỏng giữa bùn và nước.

Chất tạo kết tủa (Flocculants) được sử dụng cả trong việc xử lý nước thải và nước thải công nghiệp. Có rất nhiều loại khác nhau của hóa chất flocculant và các hệ thống xử lý nước thải. Flocculants gây ra các chất rắn lơ lửng trong nước thải nổi trên cùng hoặc chìm vào đáy, nơi chúng có thể được gỡ bỏ. Chúng cũng có thể được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước mưa và nước lọc. Trong các ứng dụng công nghiệp, chúng loại bỏ hiệu quả dầu, kim loại nặng, mực in và chất gây ô nhiễm khác từ nước

Vấn đề đặt ra

Việc đo lường và kiểm soát chính xác hỗn hợp nước thải thải, flocculants và bùn là điều cần thiết để xử lý nước hiệu quả. Thiết bị đo mức/ giao diện hỗ trợ quá trình đo lường chất lỏng phải có khả năng phân biệt giữa chất lỏng với tính chất khác nhau nhằm phát hiện các mức giao diện của các chất lỏng khác nhau trong hồ hoặc bể chứa. Với khả năng này, lượng không khí, chất thải và flocculants sẽ được kiểm soát để cung cấp hỗn hợp tối ưu cho việc xử lý.


Như hệ thống xử lý nước thải hoạt động theo các điều kiện thay đổi với hệ thống và nhu cầu của nhà máy. Ngoài ra, nhiệt độ tăng và giảm theo mùa cùng với các cấp độ ẩm có ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn và lượng không khí cần thiết cho hoạt động tốt. Các thiết bị trong vòng lặp quá trình cũng phải có một thiết kế đặc chủng để tồn tại trong điều kiện hoạt động khắc nghiệt, nơi có khả năng có mặt khí methane và sulfide hydro.

Một số công nghệ cảm biến chất lỏng khác nhau  đã được thử nghiệm như là cảm biến mức/ cảm biến giao diện trong các ứng dụng xử lý nước thải. Ví dụ như cảm biến Dò quang, không được đặc biệt thành công vì các bộ cảm biến thường bị tắc trong môi trường hoạt động bẩn. Khi lựa chọn một công nghệ cảm biến cho một mức/ giao diện chất lỏng, điều quan trọng là không chỉ xem xét các môi chất xử lý và tiêu chí hiệu quả mong muốn, mà còn phải chú ý tới môi trường của các nhà máy, một điều kiện rất quan trọng.

Giải pháp

Có rất nhiều công nghệ mà có thể phát hiện mức/ giao diện trong chất lỏng và bọt (foams). Mỗi công nghệ trong số này có những thuận lợi và bất lợi riêng. Công nghệ phân tán nhiệt là một trong những ví dụ điển hình về một công nghệ hoạt động rất tốt trong việc đo mức chất lỏng/ giao diện trong các ứng dụng chuyển đổi giao diện.

Hình 2- Sơ đồ nguyên lý công nghệ phân tán nhiệt

Với công nghệ này người ta dùng một dòng cố định để cung cấp nhiệt lượng cho đầu đo nhiệt chủ động (Active RTD) còn đầu đo tham chiếu sẽ đo nhiệt độ của dòng môi chất làm giá trị tham chiếu. Khi tốc độ dòng môi chất tăng lên thì đầu đo nhiệt chủ động sẽ được làm mát và do đó dẫn đến ∆T sẽ giảm kéo theo ∆R và ∆U đầu ra sẽ giảm đi theo, từ đó sẽ tính toán ra được lưu lượng của môi chất.

Đối với flocculant/ kiểm soát bùn trong xử lý nước thải, thì các khóa chuyển mạch nhiệt độ/ mức/ lưu lượng FLT93S của Hãng Fluid Components International (FCI) là một giải pháp lý tưởng.  Các FLT93S (hình 3) thực hiện giám sát, kiểm soát, cảnh báo mức của dòng chảy hoặc mức chất lỏng quan trọng như flocculants / bùn, nước thải, bọt, lớp nhũ tương, các chất lỏng khác và slurries. Hình 3 là kiểu dáng công nghiệp của khóa chuyển mạch FLT93S với độ tin cậy cao và tuổi thọ dài hơn trong những môi trường khắc nghiệt của nhà máy xử lý nước thải, tinh chế hóa chất, điện hạt nhân và ngành công nghiệp khác.

Khóa chuyển mạch FLT93S hoạt động trên một dải rộng từ 0.01 FPS to 0.5 FPS (0.003 MPS to 0.9 MPS). Cấp chính xác giao diện/ mức là ±0.25 inch (±6.4 mm), khả năng đo lặp lại là ±0.125 inch (± 3.2 mm). Dải nhiệt độ hoạt động từ  -40 °F to 350 °F (-40 °C to 177 °C), ngoài ra có thể cấu hình tùy chọn dải nhiệt độ làm việc trong khoảng từ -100 °F to 850 °F (-73 °C to 454 °C).

Hình 4: Các khóa chuyển mạch của Hãng FCI tích hợp cấp độ an toàn SIL-2

Một dải lựa chọn rộng các tiêu chuẩn kết hợp cùng các kết nối quá trình có thể được cung cấp cùng với FLT93S. Các mạch điều khiển điện tử có thể được tích hợp với các phần tử cảm biến, hoặc nó có thể được đặt tại một địa điểm điều khiển từ xa. Enclosure tiêu chuẩn được làm từ hợp kim nhôm mạ. Nó phù hợp cho sử dụng tại những vị trí yêu cầu chống cháy nổ, điều kiện khắc nghiệt trong công nghiệp, tuân theo chuẩn NEMA 4X (IP66). Vật liệu enclosures bằng sợi thủy tinh hoặc thép không gỉ cũng luôn có sẵn.

Ứng dụng

Hình 5: Kiểm soát chất bùn/chất tạo kết tủa
Hình 6: Kiểm soát độ ẩm/khô
Hình 7: Kiểm soát lưu lượng thấp trong nhà máy lọc dầu

Kết luận

Việc lựa chọn được thiết bị khóa chuyển mạch mức/giao diện chất lỏng phù hợp cho các ứng dụng của bạn sẽ đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát chặt chẽ lượng không khí, và chất tạo kết tủa để cung cấp hỗn hợp tối ưu cho việc xử lý nước cũng như nước thải trong các nhà máy công nghiệp. Giúp nâng cao khả năng vận hành và tiết kiệm chi phí đáng kể trong toàn bộ quá trình hoạt động của nhà máy.

Thông tin liên hệ:

Đại diện chính Hãng FCI-Mỹ tại thị trường Việt Nam

VINTEC ENGINEERING JSC
LK1-L12A, Roman Plaza, đường Tố Hữu
Phường Đại Mỗ, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tel: +84 24 2284 4488
Fax: +84 24 2284 4489
Mobile: +84 936440286
Email: sales@vintec.com.vn
Web: www.vintec.com.vn

en_US