ST51: Lưu lượng kế đo lường khí metan mỏ than của FCI

Kỹ sư và người vận hành mỏ tìm cách phục hồi nguồn metan mỏ than như một nguồn nhiên liệu và để giảm tác động của các khí nhà kính nguy hiểm sẽ nhận thấy lưu lượng kế ST51 từ Fluid Components International cung cấp độ chính đo lường xuất sắc trong một thiết bị đo chống nổ an toàn, dễ lắp đặt, không đòi hỏi bảo dưỡng và chi phí vòng đời thấp.



ST51 cung cấp tính năng đo lưu lượng khí trực tiếp mà không đòi hỏi thêm thiết bị như các công nghệ đo khác. Thiết kế cảm biến không bị tắc hoạt động trên phạm vi lưu lượng rộng với khả năng cảm ứng dòng thấp, sự hiệu chuẩn của lưu lượng kế được gắn với điều khiến đốt cháy khí thực và điều kiện lắp đặt của người sử dụng. Thiết kế này lí tưởng với các mỏ than ẩm ướt và lắm bụi bẩn và môi trường khôi phụ khí metan vỉa than.

Các hoạt động khai thác mỏ than là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm hiệu ứng nhà kính dẫn đến sự ấm lên của trái đất. Có 3 nguyên nhân chính của metan mỏ than: các hệ thống loại khí, thông gió (VAM) và các mỏ than cấm hay đóng cửa. Khi nhu cầu ngăn chặn ô nhiễm ngày càng tăng, khí metan mỏ than là nguồn nhiên liệu hấp dẫn đối với nguồn điện đồng phát. Khả năng đo lường khí metan chính xác cũng yêu cầu đối với các hệ thống oxi hóa.

ST51 lí tưởng trong các dụng phục hồi khí metan khai thác mỏ. Nó có một màng dẫn kiểu lồng vào với độ chính xác lưu lượng tới ±1% đọc thông qua một dải lưu lượng rộng từ 0,3 đến 400 SFPS (0,08 đến 122 MPS), và độ lặp đọc ±0,5%. Thiết bị này phù hợp với kích thước đường ống đường kính từ 2 đến 24 inches (51 tới 610 mm).


ST51 hoạt động trên phạm vi nhiệt độ từ 0 đến 250°F (-18 đến 121°C) và chịu được áp suất tới 500 psig [34 bar (g)].3 tới 400 SFPS (0,08 tới 122 MPS), khả năng lặp đọc ±05 %.

Màng dẫn của ST51 được cơ cấu với 1 thân bằng thép không gỉ 316L và cảm biến nhiệt ngẫu Hastelloy C-22 để chống ăn mòn. Nó cũng được chứng nhận sử dụng trong môi trường khắc nghiệt với các chứng nhận: FM, CSA/CRN, Class 1, Div 1, Groups B, C, D; Class 1, Div II, Groups A-D, ATEX Zone 1, II 2 G Ex d IIC T6 …T3, II 2 D Ex tD A21 IP67 T90°C…T300°C.

Truyền thông số của bộ truyền bao gồm 1 cổng RS-232C, và với các bộ có lựa chọn hiển thị số có một link IR không dây để sử dụng PDA.

Trong các ứng dụng với khả năng truy cập và hiển thị khó, bộ truyền lưu lượng của ST51 cũng có cấu hình gắn từ xa có thể cắm xa tới 50 feet (15m) so với thành phần lưu lượng được cài vào trong đường ống. Cả bộ truyền gắn từ xa và bên trong được bọc trong vỏ bằng nhôm chứng nhận NEMA 4X và đáp ứng các yêu cầu IP67 trong bảo vệ khỏi nước và bụi bẩn. Nguồn đầu vào cho ST51 có thể được lựa chọn cả 18 đến 36 Vdc hoặc 85 đến 265 Vac.


No. of read: 1364
Send via email Print
  Others:
   FCI MT Series Multi-Point – Giải pháp lý tưởng cho việc kiểm soát lưu lượng khí thải liên tục trong hệ thống CEMS ( 26/9/2017 )
   Ứng dụng nguyên lý đo tán xạ ánh sáng trong việc theo dõi và giám sát nồng độ bụi trong khói thải ( 26/9/2017 )
   Giải pháp kiểm soát nồng độ bụi trong các nhà máy công nghiệp ( 26/9/2017 )
   ST100 SERIES, LƯU LƯỢNG KẾ CAO CẤP THEO CÔNG NGHỆ PHÂN TÁN NHIỆT - NHỮNG ĐỘT PHÁ THIẾT KẾ TRONG LĨNH VỰC ĐO LƯỜNG LƯU LƯỢNG KHÍ TRONG THẾ KỶ 21 ( 2/8/2017 )
   FCI - Công nghệ tạo nên thương hiệu sản phẩm ( 22/7/2010 )
   FCI-GF90 Giải pháp đo lưu lượng khí cho nhà máy lọc dầu, nhà máy điện và hóa chất ( 22/7/2010 )
   GF90: Giải pháp đo lưu lượng khí/gas với độ chính xác cao cho việc giám sát lỗ thông khí ở các nhà máy lọc dầu ( 22/7/2010 )
   So sánh giữa công nghệ đo chênh áp và công nghệ phân tán nhiệt trong việc lựa chọn đo lưu lượng khí ( 21/7/2010 )
   Đo mức/ giao diện chất lỏng trong kiểm soát chất lỏng sệt/ chất tạo kết tủa ( 21/7/2010 )
   FCI với các thiết bị và giải pháp bảo vệ bơm hữu hiệu trong các ngành công nghiệp trọng điểm ( 21/7/2010 )
   Giải pháp đo lưu lượng khí BIOGAS ( 21/7/2010 )
   Giải pháp FCI cho các quá trình công nghệ trong ngành công nghiệp giấy ( 21/7/2010 )
   Kiểm soát lưu lượng khí Ozone trong hệ thống xử lý nước thải ( 21/7/2010 )
   Giải pháp đo lường và kiểm soát lưu lượng cho các dây chuyền và phụ trợ ( 21/7/2010 )
   Nâng cao độ linh hoạt và đơn giản hóa việc bảo dưỡng thiết bị đo lưu lượng ( 20/7/2010 )
   Nâng cao độ chính xác trong đo lưu lượng và tiết kiệm trong vận hành ( 20/7/2010 )

3/ 106,350